SỐT TRONG KHI CÓ THAI NGUY HIỂM NHƯ NÀO?

1. Sốt khi mang thai là gì?

Sốt khi mang lại là hiện tượng sản phụ sốt (nhiệt độ ≥ 38◦C) trong thời kỳ thai nghén hoặc trong chuyển dạ và sau đẻ.

Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ có nhiều thay đổi, hệ miễn dịch hoạt động yếu hơn tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, dẫn đến các triệu chứng như sốt. Sốt khi mang thai có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi và mức nguy hiểm tùy thuộc vào nguyên nhân, mức độ sốt.

2. Bà bầu bị sốt có nguy hiểm không?

Sốt là tình trạng gây nguy hiểm cho mẹ bầu, chỉ là nhẹ hay nặng mà thôi. Nếu sốt cao trên 39,5 độ C còn có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của thai nhi.

Nếu mẹ bầu bị sốt cao trong 3 tháng đầu thai kỳ, nguy cơ gây dị tật ống thần kinh ở thai nhi là rất lớn. Từ tam cá nguyệt thứ 2 trở đi, sốt không còn quá nguy hiểm trừ trường hợp mẹ bầu bị sốt do nhiễm trùng tử cung.

Trong giai đoạn đầu mang thai sẽ diễn ra quá trình chuyển hóa protein và một vài quá trình sinh lý khác. Hoạt động chuyển hóa protein luôn nhạy cảm với nhiệt độ nên nếu giai đoạn này, mẹ bị sốt, nhiệt độ cơ thể từ 37 – 39,5 độ C sẽ làm cho protein đi sai lộ trình và hậu quả có thể khiến bạn bị sảy thai.

3. Các hình thái lâm sàn chẩn đoán

St do các bnh ni/ ngoi khoa trong thi gian có thai

► Viêm ruột thừa cấp:

  • Chẩn đoán:
  • Sốt, đau hố chậu phải âm ỉ và tăng dần
  • Nôn, buồn nôn, bí trung đại tiện.
  • Phản ứng hố chậu phải, Mac burney (+).
  • Tử cung có thai bình thường

-Xử trí: phẫu thuật cắt ruột thừa qua nội soi hay mổ mở, kháng sinh, thuốc giảm cơn co tử cung, giữ thai.

► Viêm đường tiết niệu:

  • Viêm bàng quang:
  • Đái khó, đái đau, đái buốt, đái rắt, đau bụng vùng sau mu.
  • Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, protein
  • Điều trị: Amoxicilin 500mg uống 4v/ngày trong 5-7 ngày. Nếu tái phát có thể điều trị tiếp đến khi đẻ.

► Viêm thận – bể thận cấp:

  • Sốt cao, rét run, đái khó, đái rắt, đau bụng vùng thắt lưng, ấn đau tạixương sườn
  • Xét nghiệm bạch cầu đa nhân trung tính tăng. Cấy nước tiểu tìm vi khuẩn.
  • Siêu âm đài bể thận giãn, niệu quản giãn. Thai bình thường.

-Điều trị: chống choáng. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ, Unasyn 1,5g2lọ. Tiêm TM, Metronidazol 1g truyền TM cho đến khi hết sốt 48h chuyển sang thuốc uống Amoxicillin 1g x 3 lần /ngày trong 12 ngày

► Viêm phổi

-Dấu hiệu chính : sốt, khó thở nhanh, đau ngực, ho có đờm

+ Họng xung huyết, phổi có ran nổ, ran ẩm.

+ Chụp phổi có hình mờ thùy phổi (chú ý tấm chì bảo vệ thai nhi).

-Xử trí: càng sớm càng tốt, chuyển nội khoa điều trị kháng sinh Erythromycin 500mg x 4 lần /ngày trong 7 ngày, khí dung xông họng.

► Sốt rét.

-Dấu hiệu chính

    + Sốt rét không có biến chứng: rét run, sốt nóng, ra mồ hôi có chu kỳ (hàng ngày hay cách ngày), nhức đầu, đau khớp, đau cơ. Có thể lách to

   + Sốt rét ác tính có biến chứng nặng: sốt rét kèm thêm thiếu máu, hôn mê, đái ra huyết sắc tố, có thể co giật, vàng da.

-Xét nghiệm: phiến đồ máu ngoại vi tìm ký sinh trùng, test nhanh tìm kháng thể.

-Xử trí:

+ Chloroquin liều khởi đầu 10mg/kg cân nặng1 lần/ngày trong 2 ngày, sau đó 5mg/kg ngày thứ 3.

    + Sulfadoxin /pyrimethamin 3v uống liều duy nhất.

    +Muối quinine 10mg/kg cân nặng uống 3l/ngày trong 7 ngày.

►Thương hàn.

-Triêu chứng: sốt tăng dần, đau đầu, táo bón ban đầu, ho khan, mệt mỏi, chán ăn, lách to sau đi ngoài phân lỏng. Có dấu hiệu bụng ngoại khoa (thủng ruột). Có thể mê sảng, đờ dẫn.

    + Cấy phân, cấy máu làm kháng sinh đồ

-Xử trí: khám và điều trị tại khoa truyền nhiễm. Ampicillin 1gx 4 lần/ngày hay Amoxycillin 1g x3 lần/ ngày trong 14 ngày.

►Viêm gan do virus.

-Triệu chứng: sốt, mệt mỏi, chán ăn, vàng da, nước tiểu vàng, gan to. Có thểđau cơ, đau khớp, nổi mề đay, lách to.

-Xét nghiệm: chức năng gan, men gan tăng cao, kháng thể kháng nguyên virus HbSAg, HbEAg, Định lượng phiên bản virus trong máu (PCA).

-Tiến triển: viêm gan do virus diễn ra trong giai đoạn chuyển dạ rất nặng vì suy gan cấp, chảy máu do rối loạn đông máu, hôn mê gan do suy gan.

-Chẩn đoán phân biệt: tiền sản giật nặng, hội chứng HELLP

Điều trị: chuyển khám và điều trị tại khoa truyền nhiễm, Nghỉ ngơi nâng cao thể trạng. Thuốc giảm lượng virus trong máu .

    + Trong khi chuyển dạ chú ý chảy máu, chuẩn bị máu và các yếu tố đông máu.

    + Phòng bệnh cho sơ sinh: tiêm kháng thể kháng virus (HEBA BIG) + vaccine trong vòng 72g sau đẻ.

►Sốt do viêm đường hô hấp trên:

-Triệu chứng: đây là bệnh thường gặp, thường có sốt và dấu hiệu chỉ điểm tại đường hô hấp như đau họng, ho, khàn tiếng, chảy nước mũi, nước mắt.

    +Khám tai mũi họng, lấy bệnh phẩm cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.

-Điều trị: kháng sinh nhóm beta lactamin phổ rộng, không độc cho thai, kết hợp chuyên khoa tai mũi họng điều trị tại chỗ (giảm tiết dịch, nhỏ mũi, xông họng).

►Sốt do virus: cúm và Rubella;

-Triệu chứng: sốt cao 38-40◦ C, viêm long đường hô hấp trên, đau mỏi toàn thân, dấu hiệu sốt hết sau 1 tuần.

    + Nổi ban ở mặt, tay, toàn thân.

  • Xét nghiệm tìm kháng thể trong máu IgM, IgG.

-Điều trị: điều trị triệu chứng nâng cao thể trạng, hạ sốt để hạn chế ảnh hưởng đến thai.

+Thai 3 tháng đầu cần chú ý kh ả năng ảnh hưởng đến thai, gây dị dạng thai.        

+Chuyển tuyến trung ương để chẩn đoán sớm và tư vấn ngừng thai nếu nhiễm Rubella.

►Sốt có liên quan đến thai nghén

  • Nhiễm khuẩn thai:

Triệu chứng: sốt, ra khí hư hôi, tử cung căng đau, có thể đau bụng dưới, phản ứng thành bụng, ra máu âm đạo kéo dài, mủ chảy ra từ cổ tử cung, có thể đã sẩy thai, thai chết lưu.

Xử trí: kháng sinh càng sớm càng tốt. Lấy thai và rau ra khỏi tử cung bằng thuốc (misoprostol) hay bằng dụng cụ.

  • Nhiễm khuẩn ối:

Triệu chứng: thường gặp trong ối vỡ non, vỡ sớm xử trí không đúng, đôi khi trong chuyển dạ kéo dài. Sốt là triệu chứng thường gặp, sốt cao, rét run, dịch âm đạo hôi, đau bụng, tim thai nhanh. Tử cung căng đau, nước ối có mùi hôi.

Cấy dịch ối có vi khuẩn, xét nghiệm máu bạch cầu đa nhân trung tính cao, CRP (+).

Xử trí: kháng sinh liều cao, phối hợp theo kháng sinh đồ. Xử trí thai tùy theo chỉ định sản khoa, có khi cần mổ lấy thai, trong trường hợp nặng có thể phải cắt tử cung.

  • Nhiễm khuẩn âm đạo: Ít gặp hình thai viêm đơn thuần, thường phối hợp với nhiễm khuẩn tử cung hoặc nhiễm khuẩn ối.

Triệu chứng: sốt, dịch âm đạo nhiều, có mùi hôi. Dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn thân có thể chưa rõ. Cấy dịch âm đạo có vi khuẩn gây bệnh.

Xử trí: kháng sinh toàn thân ( theo kháng sinh đồ), làm thuốc âm đạo và xử trí sản khoa tích cực.

Sốt khi mang bầu có thể gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới thai nhi. Để phòng tránh một số nguyên nhân gây sốt phụ nữ mang thai nên thực hiện việc tiêm phòng đầy đủ trước khi có ý định mang thai, đặc biệt là rubella vì có thể gây dị tật thai khi mắc trong 3 tháng đầu. Nếu có triệu chứng sốt cần đặt hẹn thăm khám ngay với bác sĩ Sản phụ khoa để được tư vấn và chỉ định can thiệp kịp thời.

Nguồn Tài Liệu Bộ Y Tế

KHÁCH HÀNG CỦA CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH Y KHOA HOÀNG MỸ SÀI GÒN                                                                                           

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀNG MỸ SÀI GÒN
Địa chỉ : 50 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM.
CSKH: 0934 117 009 
Tư vấn: 0903 933 011 (Ms.Liễu) - 0934 117 009 ( Ms. Điểu )
Hotline: 028.3815.1615
Email: hoangmysaigon@gmail.com                                                                                                                                                                                
----------------------------------------------------------

Đăng ký nhận tin

Hotline: (028) 3815 1615 | Bệnh chứng Tư vấn ngay |Phương pháp trị Tư vấn ngay |Mã đặt hẹn Đặt hẹn